Để giúp mọi người có thể cập nhật thông tin chính xác về chương trình đào tạo kỹ năng của Nhật Bản 2022, Xuatkhaulaodong.pro đã tóm tắt những kiến ​​thức và kỹ thuật quan trọng gần đây mà người lao động cần biết khi đăng ký đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản. Đây là những câu hỏi phổ biến và phải được trả lời một cách thỏa đáng khi người lao động muốn tham khảo. Hy vọng rằng nội dung của bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn thông tin hữu ích và bạn sẽ quan tâm đến khoảng 1001 vấn đề mà các học viên muốn tìm câu trả lời.

1. Mục đích chính của chương trình xuất khẩu lao động Nhật Bản

Chương trình xuất khẩu lao động của Nhật Bản (Chương trình đào tạo thực tập sinh kỹ năng Nhật Bản) là chương trình đào tạo kỹ năng cho người lao động nước ngoài tại Nhật Bản như một thực tập sinh (TTS). Mục đích của chương trình này là đào tạo nguồn nhân lực để phục vụ sự phát triển công nghiệp của các nước đang phát triển thông qua việc áp dụng các kỹ thuật Nhật Bản.

Chương trình thực tập sinh tại Nhật Bản được chia thành 2 giai đoạn:

  • Giai đoạn I (1 năm)

Khi bắt đầu nhập cảnh vào Nhật, các học viên sẽ tham gia vào một khóa đào tạo tập trung trong giai đoạn 1-2 tháng tại nghiệp đoàn tiếp nhận. Sau khi kết thúc khóa đào tạo TTS đã đi đến giai đoạn thực tập của công ty để nhận “thực tập sinh kĩ năng số 1-B”.

Trong khoảng thời gian thực tập, TTS phải vượt qua kỳ thi để kiểm tra cấp độ kỹ năng dựa trên ngành nghề thực tập. Và học viên sẽ ký trực tiếp với hợp đồng lao động với các công ty.

  • Giai đoạn II (khoảng thời gian 2 năm)

Sau khi kiểm tra mục tiêu của trình độ chuyên môn TTS chuyển sang giai đoạn thực tập thứ hai và năm thứ ba để nhận được giấy phép cư trú “thực tập sinh kĩ năng số 2-B”. Vào cuối năm 3 làm việc, TTS sẽ được công nhận để hoàn thành chương trình thực tập sinh kĩ năng và trở về quê hương.

2. Thủ tục xuất khẩu lao động Nhật Bản 2022

2.1. Quy trình xuất khẩu làm việc tại Nhật Bản

Để xem tổng quan về chương trình xuất khẩu của Nhật Bản, người lao động phải hiểu kĩ 6 bước chính trong quy trình xuất khẩu lao động Nhật Bản dưới đây:

Bước 1: Sơ tuyển lao động đầu vào

Đầu tiên, các công ty xuất khẩu lao động sẽ tuyển dụng các ứng cử viên để đáp ứng các tiêu chí chung cho các nhà tuyển dụng bên Nhật như chiều cao, cân nặng, trình độ học vấn, tuổi tác…

Bước 2: Đánh giá về sức khỏe

Sau khi hoàn thành bước đầu tiên, người lao động sẽ được đưa đi khám sức khỏe tổng quát ở những bệnh viện đạt chuẩn và do chính nhân viên bên công ty xuất khẩu lao động sắp xếp.

Bước 3: Đào tạo trước cuộc phỏng vấn xuất khẩu của Nhật Bản

Nếu người lao động đủ các điều kiện về sức khỏe sẽ được đào tạo cơ bản tiếng Nhật trước cuộc phỏng vấn. Thời gian học tập kéo dài khoảng 5 ngày. Vào cuối khóa học nền tảng tiếng Nhật, người lao động sẽ được nhân viên của công ty xuất khẩu lao động tư vấn để chọn đúng đơn đặt hàng.

Bước 4: Phỏng vấn các đơn hàng để đi xuất khẩu lao động Nhật Bản

Những buổi phỏng vấn thi tuyển đơn hàng bao gồm 2 hình thức: Phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn gián tiếp

Phỏng vấn trực tiếp: Các nhà tuyển dụng Nhật Bản trực tiếp đến Việt Nam để tuyển chọn người lao động phù hợp

Phỏng vấn gián tiếp: Nhà tuyển dụng Nhật Bản có thể phỏng vấn qua Internet với các hình thức như skype, zalo, line …

Bước 5: Đào tạo tiếng Nhật

Người lao động sẽ được công ty tuyển dụng phái cử đào tạo tiếng Nhật tại Việt Nam với điều kiện đã đỗ đơn hàng. Thời gian khoảng 4 – 6 tháng để xong khóa đào tạo tiếng Nhật.

Bước 6: Xuất cảnh và làm việc theo thời hạn hợp đồng lao động

Sau khi hoàn thành tất cả các thủ tục và người lao động sẽ rời đi và làm việc tại Nhật Bản theo thời hạn hợp đồng mà họ đã ký (1 năm hoặc 3 năm).

2.2. Hồ sơ để đi xuất khẩu lao động Nhật Bản

Người lao động trước khi sang Nhật xuất khẩu bắt buộc phải chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm những loại giấy tờ sau đây:

  • Giấy khám sức khỏe đủ điều kiện đã được kiểm tra và cấp phép y tế cho người lao động ở nước ngoài
  • Sơ yếu lý lịch
  • CMND, sổ hộ khẩu, giấy khai sinh (01 bản sao công chứng)
  • Giấy xác nhận nhân sự của công an quận / huyện (01 bản)
  • Tấm bằng giá trị cao nhất (01 bản sao công chứng)
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (01 bản gốc)
  • Ảnh thẻ (4 × 6): 6 bức (áo trắng, nền trắng, nam đeo cavat)

3. Các điều kiện xuất khẩu lao động tại Nhật Bản mới nhất

3.1. Điều kiện xuất khẩu Nhật Bản 2022 là gì?

Để đủ điều kiện xuất khẩu lao động Nhật Bản các ứng viên đã đăng ký tham gia chương trình thực tập sinh kĩ năng Nhật Bản phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Tuổi: 18 – 35 (Lưu ý: Ngoài ra còn có các đơn hàng tuyển người lao động ở tuổi 40)
  • Trình độ học vấn: Tốt nghiệp THCS trở lên
  • Chiều cao: Nam – trên 1m60 ; nữ – trên 1m48
  • Cân nặng: Nam – 50kg trở lên ; nữ – 40 kg trở lên
  • Không có bệnh trong 13 nhóm bệnh không đủ điều kiện để làm việc tại Nhật Bản
  • Được Chính phủ hoặc các tổ chức công tiến cử sang Nhật
  • Tham gia đào tạo tiếng Nhật trước khi sang làm việc tại Nhật Bản.

3.2. Nhóm bệnh không đủ điều kiện để làm việc tại Nhật Bản

Theo quy định y tế và chứng nhận sức khỏe của người lao động làm việc ở nước ngoài có 13 nhóm bệnh không được đến Nhật Bản làm việc. Cụ thể bao gồm các nhóm bệnh sau:

  • Bệnh về xương khớp: Viêm khớp dạng thấp, cụt chi, thoái hóa cột đốt sống, bệnh loãng xương nghiêm trọng …
  • Bệnh tai mũi họng: viêm xoang, bệnh trĩ mũi, ung thư vòm họng …
  • Bệnh hô hấp: lao phổi, hen, phế quản, xơ phổi, …
  • Bệnh về mắt: Bệnh quáng gà, thoái hóa võng mạc, đục nhân mắt…

3.3. Có thể đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản nếu bị mù màu hay viêm gan B không?

Người lao động bị mù màu hoặc viêm gan B sẽ không đủ điều kiện để xuất khẩu của Nhật Bản. Bởi vì:

  • Mù màu (còn được gọi là rối loạn sắc giác): Người mắc bệnh này không thể nhận biết được một số màu sắc hoặc tất cả màu sắc và tầm nhìn kém. Do đó người lao động bị mù màu không đáp ứng yêu cầu sức khỏe của nhà tuyển dụng Nhật Bản.
  • Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm nên những nhà tuyển dụng tại Nhật Bản không nhận ứng viên mắc bệnh này.

3.4. Có hình xăm có thể đi Nhật làm việc không?

Nếu các nước phương Tây đang xem xét xăm mình như một loại hình nghệ thuật độc đáo nhưng ở Nhật Bản những người xăm mình bị phân biệt đối xử và kì thị. Bởi vì khi bạn nhìn vào hình xăm người Nhật nghĩ đến Yakuza (băng đảng tội phạm khét tiếng). Do đó các công ty Nhật Bản không nhận người lao động nước ngoài với hình xăm.

3.5. Những bệnh viện đạt chuẩn để khám sức khỏe đi xuất khẩu lao động?

Không giống như khám sức khỏe thông thường các ứng viên khám sức khỏe để đi làm việc tại Nhật Bản phải được kiểm tra tại các bệnh viện có trình độ để kiểm tra y tế và chứng chỉ y tế để ứng viên làm việc ở nước ngoài.

Bạn sẽ tìm thấy một danh sách các bệnh viện đủ điều kiện kiểm tra sức khỏe và chứng nhận cho người lao động đi làm việc tại nước ngoài:

  • Bệnh viện đa khoa Tràng An
  • Bệnh viện đa khoa Hồng Ngọc
  • Bệnh viện đa khoa Medlatec
  • Bệnh viện E Hà Nội
  • Bệnh viện Bạch Mai

3.6. Điều kiện để thực tập sinh có thể quay lại Nhật lần 2

Từ ngày 1 tháng 11 năm 2017, chính phủ Nhật Bản cho phép lao động nước ngoài trở về Nhật Bản 2 với mức lương hấp dẫn. Để đến Nhật Bản vào lần thứ hai của chương trình tuyển dụng thực tập các học viên Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Độ tuổi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản lần 2 từ 21 – 35 năm
  • Ứng viên phải vượt qua bài thi kỹ năng tay nghề bậc cao cấp 3 trước khi trở về nước
  • Trở về nước đúng thời gian ký trong hợp đồng
  • Không có làm việc bất hợp pháp khi sống và làm việc ở Nhật Bản
  • Trong thời gian về Việt Nam không mắc tiền án, tiền sự
  • Công ty để nhận thực tập sinh đi Nhật thứ 2 phải được đánh giá là công ty uy tín.

4. Chi phí đi xuất khẩu lao động Nhật Bản năm 2022

4.1. Chi phí đi sang Nhật làm việc hết bao nhiêu tiền, hay bao gồm những khoản tiền nào?

Chi phí xuất khẩu lao động Nhật luôn là một câu hỏi đặc biệt chú ý đến người lao động. Bởi vì đối với họ các khoản chi tại Nhật Bản không phải là nhỏ và hầu hết các công nhân ở Nhật Bản là người lao động có thu nhập thấp, không ổn định hoặc mới có thu nhập, sinh viên mới tốt nghiệp, hay vừa thất nghiệp …

So với các năm trước 2017, chi phí đi đến Nhật Bản 2022 giảm gần một nửa. Vì hầu hết các công ty xuất khẩu uy tín nhất của Nhật Bản đã bỏ không thu khoản tiền đặt cọc. Điều này đã mở ra nhiều cơ hội để đến Nhật Bản để làm việc cho người lao động nước ngoài kinh tế thấp.

Về cơ bản chi phí đến Nhật Bản vào năm 2022 bao gồm các khoản sau:

  • Phí khám sức khỏe
  • Phí đào tạo tiếng Nhật trước và sau khi trúng tuyển
  • Chi phí đào tạo tay nghề (nếu có)
  • Phí dịch vụ

Lưu ý về một số chi phí khi sang Nhật Bản làm việc

  • Chi phí đi Nhật 1 năm thấp = 1/3 chi phí đi Nhật làm việc 3 năm
  • Thông thường đơn hàng đi Nhật 1 năm không yêu cầu kinh nghiệm nên người lao động không mất tiền đào tạo.

4.2. Làm thể nào để giảm thiểu chi phí đi xuất khẩu lao động Nhật Bản?

Các công ty xuất khẩu lao động uy tín thường tuyển dụng công nhân trực tiếp mà không đi qua và trung gian. Tất cả các chi phí tại Nhật Bản đều công khai trong suốt để giúp ứng viên xác định số tiền để chuẩn bị. Do đó nếu bạn không muốn mất chi phí cao khi bạn đến Nhật Bản làm việc thì nên lựa chọn những công ty xuất khẩu lao động uy tín.

5. Hướng dẫn lựa chọn các công ty xuất khẩu lao động uy tín tại Việt Nam

5.1. Dấu hiệu đánh giá công ty xuất khẩu lao động uy tín của Nhật Bản

Người lao động có thể tin tưởng vào các nhận biết dưới đây để xác định trung tâm / công ty xuất khẩu lao động Nhật Bản mà mình dự định đăng ký có uy tín không:

  • Văn phòng công ty cố định, địa chỉ rõ ràng, được trang bị đầy đủ các tiện nghi hiện đại để đảm bảo thuận tiện tương tác các đối tác và người lao động sau khi sang Nhật làm việc.
  • Được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ủy quyền trong lĩnh vực xuất khẩu lao động tại Nhật Bản
  • Với thâm niên trong lĩnh vực hoạt động xuất khẩu của Nhật Bản nhiều đối tác và nhiều đơn đặt hàng
  • Các thủ tục rõ ràng, hợp lý, minh bạch và công khai
  • Có trung tâm đào tạo tiếng Nhật cơ bản trước khi xuất cảnh
  • Công ty nhiều thực tập sinh làm việc tại Nhật Bản

5.2. Hướng dẫn tra cứu công ty xuất khẩu của Nhật Bản đã được Bộ Lao động Thương binh và Lao động cấp phép

Để kiểm tra công ty xuất khẩu lao động mà bạn đang tìm hiểu đã được Bộ cấp phép hoạt động hay chưa. Vui lòng thực hiện các bước dưới đây:

Bước 1: Truy cập website của Bộ Lao động thương binh và xã hội : dolab.gov.vn

Bước 2: Nhấp vào phần DOANH NGHIỆP XKLĐ. Góc bên trái xuất hiện các danh mục con: Danh sách Doanh nghiệp XKLĐ và Doanh nghiệp XKLĐ bị đình chỉ. Hiện nay đang có 521 công ty được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phê duyệt.

Bước 3: Tìm kiếm Doanh nghiệp XKLĐ

Nhập tên của công ty / trung tâm xuất khẩu lao động vào ô “Tìm kiếm nội dung”. Tiếp theo chọn nút “Tìm kiếm”

Kết quả: Nếu công ty được cấp phép sẽ hiển thị thông tin chính trên công ty như tên của công ty, tên giao dịch, điện thoại, địa chỉ, trạng thái hoạt động. Mặt khác, kết quả sẽ là “Không tìm thấy kết quả nào phù hợp”.

Chú ý: Bạn phải nhập tên giao dịch chính xác của công ty bạn muốn tìm kiếm. Ví dụ: bạn muốn tìm kiếm “Công ty xuất khẩu lao động Sông Đà”, bạn nhập ” HIGOI”. Nếu bạn nhập đúng thông tin từ Công ty xuất khẩu lao động Sông Đà sẽ được hiển thị như hình dưới đây.

6. Đơn hàng xuất khẩu lao động Nhật Bản

6.1. Đơn hàng nào tốt, lương cao để lựa chọn đi Nhật?

Việc lựa chọn các đơn hàng xuất khẩu Nhật Bản là một trong những bước quan trọng của quá trình làm việc tại Nhật Bản. Bởi vì nếu đơn hàng là tốt nó sẽ có thu nhập ổn định và một sự thù lao tốt hơn. Do đó hầu hết các ứng viên muốn chọn các đơn hàng xuất khẩu tốt của Nhật Bản mức lương cao.

Trên cơ sở trình độ học vấn, đơn hàng xuất khẩu lao động Nhật Bản được chia thành 2 loại chính:

6.1.1. Ngành nghề lao động phổ thông

  • Dành cho nam

Đơn hàng cho nam công nhân nhiều cơ hội khác nhau lựa chọn hàng loạt. Đơn hàng xuất khẩu Nhật Bản cho nam giới mà bạn có thể đăng ký chẳng hạn như: cơ khí, chế biến thực phẩm, điện – điện tử, xây dựng, bao bì, công nghiệp, đúc nhựa, lắp ráp linh kiện ô tô …

Từng vị trí làm việc và nơi làm việc sẽ có một mức lương cơ bản khác nhau. Thông thường mức lương của các đơn hàng của Nhật Bản đối với nam giới từ 30 – 50 triệu đồng / tháng (chưa bao gồm tăng ca, làm thêm).

  • Dành cho nữ

Đơn hàng xuất khẩu lao động cho nữ đi Nhật Bản về quần áo, sản xuất vật liệu thép, chế biến thực phẩm, điện tử, nông nghiệp, giặt ủi … Đơn hàng của nữ có thu nhập từ 30 đến 35 triệu đồng / tháng (chưa bao gồm tăng ca, làm thêm).

Hiện tại Công ty xuất khẩu lao động Sông Đà nhận được nhiều đơn hàng bằng chất lượng cao của Nhật Bản chương trình tốt cho lao động nam và nữ. Nếu bạn đang phân vân giữa các đơn hàng? Đừng lo mà hãy nhấc điện thoại lên gọi cho số hotline 0967283131 & 0962598181 của chúng tôi để được tư vấn kỹ càng.

6.1.2. Nghề lao động cần bằng cấp kỹ thuật cao

  • Đơn hàng kỹ sư đi Nhật

So với các đơn hàng xuất khẩu của Nhật Bản đối với người lao động không có kỹ năng đơn đặt hàng cho công nhân đến Nhật Bản ít ngành nghề hơn. Thông thường các nhà tuyển dụng Nhật Bản cần tuyển dụng trong các lĩnh vực như xây dựng, công nghệ, thực phẩm, cơ khí, công nghệ thông tin, tự động hóa, kỹ sư, … Và thu nhập rơi vào khoảng 18 man trở lên (tương đương khoảng 36 triệu đồng / tháng).
Ngoài ra khi sang Nhật Bản làm việc cũng có nhiều chế độ đãi ngộ tốt chẳng hạn như: bảo lãnh người thân sang Nhật Bản để sống và làm việ,c có cơ hội làm việc lâu dài tại Nhật Bản, đã đăng nộp quỹ hưu trí, bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội …

  • Đơn hàng điều dưỡng Nhật Bản

Hiện tại Nhật Bản đang lên kế hoạch tuyển dụng 10.000 chăm sóc điều dưỡng viên để công tác vào năm 2022. Đây thực sự là một cơ hội để làm việc rất lớn cho sinh viên tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng trường đại học y với nguyện vọng tham gia chương trình điều dưỡng Nhật Bản .

Thông thường mức lương của điều dưỡng tại Nhật Bản thay đổi dao động từ 15 – 17 man (khoảng 30 – 34 triệu đồng / tháng). Đặc biệt chứng nhận chứng chỉ điều dưỡng quốc gia Nhật Bản sẽ có cơ hội làm việc lâu dài tại Nhật Bản với thu nhập cực kỳ hấp dẫn khoảng 50 – 60 triệu /tháng. Nó cũng là động lực để giúp điều dưỡng, y tá Việt Nam quyết tâm vượt qua đơn hàng này.

6.2. Cần chú ý điều gì khi lựa chọn đơn hàng đi xuất khẩu lao động Nhật Bản năm 2022?

Trước khi quyết định đăng ký tham gia vào một đơn hàng xuất khẩu của Nhật Bản người lao động phải chú ý đến các vấn đề sau:

Công việc ở Nhật Bản: Người lao động cần tìm hiểu nhiệm vụ cụ thể sau khi nhập cảnh sang Nhật Bản là gì? Xem công việc này phù hợp với sở thích và sức khỏe của bạn. Tránh các trường hợp trở về nước trước hạn do bất kỳ lý do nào cho công việc này hoặc không đáp ứng các yêu cầu của công việc.

Lương thực lĩnh: Thông thường tiền lương được xác định trong các đơn hàng là mức lương cơ bản chưa tính làm thêm, tăng ca và chưa trừ các chi phí sinh hoạt hàng tháng. Do đó khi bạn tìm hiểu các đơn hàng đến Nhật Bản bạn cần hỏi rõ ràng lương thực lĩnh hàng tháng. Kể từ đó tính toán nếu các khoản thu đó đã đảm bảo cuộc sống ở Nhật Bản.

Điều kiện đăng ký đơn hàng: Ngoài việc tìm hiểu, nghiên cứu về đơn hàng bạn cũng phải đủ điều kiện cho đơn hàng. Thông tin đơn hàng bạn cần biết: độ tuổi, học vấn, kinh nghiệm, sức khỏe, ngoại hình, …

6.3. Có nên đi đơn hàng Nhật Bản 1 năm?

Nên đi Nhật Bản đơn hàng 1 năm hay 3 năm? Có nên đi đến đơn hàng tiếng Nhật 1 năm không? Luôn luôn là vấn đề nhận được sự quan tâm của người lao động. Đơn hàng đi Nhật Bản 1 năm và 3 năm có những lợi ích khác nhau.

6.3.1. Ưu điểm – Nhược điểm của đơn hàng đi Nhật Bản 1 năm

  • Ưu điểm: Thu nhập cao (có các đơn hàng của Nhật Bản 1 năm láp ráp ô tô lương lên đến 48 triệu đồng / tháng); Chi phí đi Nhật Bản thấp (= 1/3 của xuất khẩu lao động Nhật Bản 3 năm); làm thêm và tăng ca nhiều hơn; không cần kinh nghiệm.
  • Nhược điểm: Phạm vị lựa chọn ngành nghề ngắn, thời gian ít

6.3.2. Ưu điểm – Nhược điểm của đơn hàng đi Nhật Bản 3 năm

  • Ưu điểm: Thời gian làm việc lâu dài, nhiều đơn hàng để lựa chọn, mức lương cao …
  • Nhược điểm: Điều kiện đi xuất khẩu lao động 3 năm yêu cầu cao hơn 1 năm.

Do đó theo nguyện vọng và điều kiện của mỗi ứng viên để lựa chọn đơn hàng để xuất khẩu làm việc tại Nhật Bản một cách thích hợp.

7. Phỏng vấn đi xuất khẩu lao động Nhật Bản

7.1. Mẫu giới thiệu bản thân với nhà tuyển dụng bằng tiếng Nhật

Để tạo ấn tượng tốt với các nhà tuyển dụng Nhật Bản khi giới thiệu tiếng Nhật bạn phải giới thiệu hoàn toàn ngắn gọn nhưng vẫn phải đầy đủ và lưu loát. Thông tin cần thiết trong việc giới thiệu bản thân chúng ta ao gồm: Tên, tuổi, quê hương, sở thích, …

Dưới đây là mẫu bài giới thiệu bản thân viết bằng tiếng Nhật – Bạn có thể tham khảo:

はじめまして(始めまして)Ha ji me ma shi te : Xin chào (lần đầu gặp)
私は。。。です。(わたしは。。。です。) wa ta shi wa……de su/dets: Tôi tên là…
今年は。。。です。(ことしは。。。。です。)Ko to shi …..de su/dets: Năm nay tôi…

  • Lấy tuổi ở phía dưới và ghép lên câu trên

Ví dụ: Ko to shi juu hassai de su: Năm nay tôi 18 tuổi
…..からきました。(….Ka ra ki ma shi ta): Tôi đến từ ….
ふるさとは。。。。です。(Fu ru sa to wa …..de su / dets): Quê của tôi là …
家族は。。。。です(かぞくは。。。です( Ka zo ku wa… de su/dets): Nhà tôi có…

  • Lấy số người ở dưới và ghép lên câu trên.

Ví dụ: 家族はよにんです。(Ka zo ku wa yo nin de su / dets): Nhà tôi có 4 người
趣味は。。と。。。。です(しゅみは。。。と。。です)(Shyu mi wa ……to…..de su / dets): Sở thích của tôi là ….và …..

  • Lấy sở thích ở dưới và ghép lên câu trên

Ví dụ: Shyu mi wa sakka to on ga ku de su / dets. (Sở thích của tôi là bóng đá và âm nhạc)
希望は日本ではたらくことです。(Ki bo wa ni hong de ha ta ra ku ko to de su / dets): Nguyện vọng của tôi là được làm việc ở Nhật
いくら大変でも頑張ります (I ku ra tai hen de mo gan ba ri ma su/ mats): Dù có khó khăn thế nào tôi cũng sẽ cố gắng
よろしくお願いします (Yo ro shi ku o ne gai shi ma su / mats): Rất mong nhận được sự giúp đỡ.

7.2. Những câu hỏi thường gặp của nhà tuyển dụng khi phỏng vấn

Mục tiêu đi Nhật của bạn là gì?

Thông thường mục tiêu chính của bạn sẽ đến Nhật Bản là để kiếm tiền. Tuy nhiên bạn có thể liệt kê các mục tiêu khác chẳng hạn như học tiếng Nhật, học hỏi người Nhật Bản làm việc, khám phá văn hóa Nhật Bản …

Tại sao bạn nghỉ việc công ty cũ?

Dành cho câu hỏi trên, bạn hạn chế nói về những bất lợi của công ty cũ. Thay vào đó hãy nói về định hướng tương lai của bạn.

Ví dụ: Hiện tại tôi dự định học tiếng Nhật và kiếm tiền để tiết kiệm tiền sau này thực hiện kế hoạch của bạn. Do đó tôi đã xin nghỉ tại công ty cũ.

Điểm mạnh và điểm yếu của bạn là gì?

Khi được hỏi câu này, ứng viên nên xem xét trước khi trả lời:

  • Về những điểm mạnh: Bạn phải liệt kê những ưu điểm như sự trung thực, kỷ luật, siêng năng, cần cù, chịu khó, cầu tiến …
  • Về những điểm yếu: Bạn không nên liệt kê những nhược điểm ảnh hưởng đến các công việc như cẩu thả, đãng trí, … thay vào đó bạn có thể nói “Tôi có một điểm yếu là nói rất nhiều”. Tuy nhiên tôi hiện đang học cách nghe nhiều hơn và hi vọng khi sang Nhật Bản tôi sẽ khắc phục được nhược điểm này.

Ai sẽ chăm sóc cha, mẹ, vợ, con của bạn sau khi xuất cảnh sang Nhật Bản?

Theo từng hoàn cảnh gia đình của bạn để có một câu trả lời hợp lý. Đối với những người sống với cha mẹ của họ, họ có thể nhờ anh, chị, em ruột chăm sóc. Trong trường hợp có vợ con thì có thể nhờ sự giúp đỡ của hai bên nội ngoại.

Bạn sẽ sử dụng tiền tiết kiệm trong 3 năm làm việc ở Nhật Bản làm gì?

Câu hỏi này sẽ logic theo câu hỏi mục đích đến Nhật Bản. Do đó khi bạn trả lời bạn phải trả lời hợp lý.

Ví dụ: Mục tiêu Nhật Bản của bạn là kiếm tiền và học cách làm việc. Sau đó số tiền bạn đã dành dụm được có thể được sử dụng để mở một xưởng hàn (nếu phỏng vấn đơn hàng hàn xì).

Bạn biết gì về Nhật Bản?

Bạn có thể chọn chủ đề về đất nước Nhật Bản để thể hiện sự hiểu biết của mình về Nhật Bản như

  • Ẩm thực: Sushi – ẩm thực nổi tiếng, Tempura, Shabu-shabu, Sukiyaki, mì Udon, ramen, sashimi,…
  • Lễ hội: lồng đèn, búp bê, trồng lúa (Hirosa), Obon, Nebuta, Okunchi,…
  • Địa danh nổi tiếng: đền Itsukushima, Núi Phú Sĩ, đền Kinkaku-Ji, khu tưởng niệm hòa bình Hiroshima,….
  • Trang phục truyền thống của Nhật Bản là Kimono

Bạn có câu hỏi gì thêm cho chúng tôi không?

Để trả lời câu hỏi này, bạn nên đề cập đến vấn đề công việc hoặc vấn đề liên quan đến cuộc sống ở Nhật Bản.

Ví dụ: Sau khi đến Nhật Bản ngoài thời gian làm việc tôi có thể học thêm tiếng Nhật không? Bạn không nên hỏi về tiền lương bởi vì khi ký hợp đồng nhân viên tư vấn có nhiệm vụ cung cấp giải thích rõ ràng cho bạn.

7.3. Bí quyết đỗ đơn hàng đi Nhật ngay lần đầu

Để có thể đỗ đơn hàng lương cao đi Nhật ngay trong cuộc phỏng vấn đầu tiên bạn phải chú ý đến những điều sau đây:

  • Trong khoảng thời gian học tiếng trước khi vào các cuộc phỏng vấn bạn cần học thật chăm chỉ, nghiêm túc. Đồng thời dành thời gian học hỏi về con người, văn hóa Nhật Bản. Chủ động chuẩn bị câu trả lời có thể yêu cầu khi phỏng vấn đơn hàng.
  • Trang phục lịch sự, kiểu tóc màu đen, cắt gọn gàng.
  • Trong cuộc phỏng vấn:
  1. Ứng biến phải nhanh nhẹn và linh hoạt
  2. Thể hiện thái độ lịch sự, tự tin đúng cách
  3. Khi giới thiệu về bản thân phải thật ngắn gọn nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ thông tin. Một giọng nói tự nhiên, lưu loát có thể gây thiện cảm cho nhà tuyển dụng.

Chú ý khi bạn trả lời các câu hỏi từ các nhà tuyển dụng Nhật Bản như những điểm mạnh, những điểm yếu, mục tiêu chính khi đến Nhật Bản, tại sao nghỉ việc tại công ty cũ …

Câu hỏi và câu trả lời chúng tôi đề cập ở trên mang tính chất tham khảo. Bạn hay đưa ra cho mình một câu trả lời thật phù hợp và không nên dập khuôn, máy móc.

8. Những quyền lợi mà thực tập sinh được nhận khi sang làm việc tại Nhật Bản

8.1. Mức lương xuất khẩu lao động của Nhật Bản bao nhiêu?

Tại Nhật Bản tiêu chuẩn lương được quy định trong Luật tiền lương tối thiểu. Có 2 loại tiền lương tối thiểu. Đó là:

  1. Mức lương tối thiểu của các địa phương: vì tỉnh và thành phố áp dụng cho nhân viên làm việc tại các tỉnh này và ở các thành phố. Thường trong tháng 10 hàng năm mức lương tối thiểu địa phương sẽ được điều chỉnh lại.
  2. Mức lương tối thiểu của ngành: Yêu cầu nhân viên làm việc trong các ngành công nghiệp như lắp ráp điện tử của thiết bị điện tử, dập kim loại …

Thông thường mức lương xuất khẩu lao động tại Nhật Bản dao động khoảng 30 đến 50 triệu đồng / tháng (không bao gồm tăng ca và làm thêm ). Tùy theo từng ngành nghề và nơi làm việc sẽ có một mức lương cơ bản khác nhau.

8.2. Tiền làm thêm giờ của TTS được tính như thế nào?

Theo tiêu chuẩn công việc của Nhật Bản thời gian làm việc không quá 8 giờ / ngày và không quá 40 giờ / tuần. Khi TTS vượt quá thời gian làm việc nó sẽ được tính toán ngoài giờ.

Trong trường hợp làm việc vào ngày nghỉ phép hay làm việc ngoài giờ làm việc tùy thuộc vào thời gian làm việc ban đêm hoặc kỳ nghỉ, khoản lương bổ sung được tính như sau:

  • Ca đêm (từ 22h đến 5h): Mức lương với hệ số 1,25
  • Ngoài giời quy định: Tiền lương bổ sung được nhân với hệ số 1,25 hoặc nhiều hơn
  • Ngày nghỉ lễ: Tiền để được nhân với số hệ thống trên 1,35
  • Ngoài giờ vào ca đêm: tiền làm thêm giờ nhân hệ số 1,5 hoặc nhiều hơn
  • Ca đêm của ngày nghỉ lễ: Lương nhân hệ số 1,6 trở lên

8.3. TTS được nghỉ phép những ngày nào trong năm?

TTS sau khi làm việc trong 6 tháng phải đạt hơn 80% ngày làm việc theo quy định sẽ được hưởng 10 ngày phép có tiền lương. Mỗi năm sau số ngày lễ đã được tăng thêm 1 ngày. Ngoài ra các thực tập sinh cũng được phép nghỉ hè và Tết theo luật lao động Nhật Bản.

Trên thực tế nghỉ phép hàng năm được thực hiện theo nguyện vọng của TTS. Nhưng TTS bạn nên tránh các ngày lễ tại nơi làm việc hoặc nhiều TTS nghỉ cùng một lúc. Cơ quan tiếp nhận có thể thay đổi thời gian nghỉ lễ để nó không ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất.

8.4. Chi phí khi sinh sống tại Nhật Bản

Ngoài việc được hưởng các chế độ thù lao theo luật pháp Nhật Bản, TTS cũng buộc phải trả bảo hiểm và các loại thuế khác như Nhật Bản:

  • Bảo hiểm tai nạn lao động
  • Bảo hiểm y tế công cộng
  • Bảo hiểm hưu trí (sẽ được nhận sau khi kết thúc hợp đồng được gọi là tiền Nenkin)
  • Thuế: thuế cư trú, thuế thu nhập
  • Chi phí sinh hoạt hàng tháng: tiền nhà, điện, nước, …

9. Những điều cần biết về cuộc sống thực và môi trường làm việc tại Nhật Bản

9.1. Nơi cư trú của TTS

Sau khi nhập cảnh vào Nhật Bản các ứng viên sẽ nhận được chỗ ở và hướng dẫn về cuộc sống để giúp bạn thích nghi với cuộc sống mới ở Nhật Bản. Khi bạn sống trong ký túc xá ứng viên phải tuân thủ tất cả các quy tắc quy định và có ý thức duy trì vệ sinh chung để bảo vệ tài sản của họ cũng như ký túc xá.

Phương tiện di chuyển

Thông thường nơi làm việc của các thực tập sinh gần chỗ ở để bạn có thể đi bộ hoặc đi xe đạp. Trong trường hợp di chuyển từ xa công ty sẽ bố trí phương tiện công cộng đưa đón người lao động.

Khi đi lại khoảng cách dài bạn nên sử dụng phương tiện công cộng như xe buýt và tàu điện ngầm. Ưu điểm: Chi phí giá rẻ và tiện lợi. Ngoài ra bạn có thể đi taxi hoặc một chuyến tàu cao tốc (Shinkansen). Tuy nhiên giá cả khá đắt.

9.2. Cách ứng xử trong sinh hoạt hàng ngày và nơi công cộng

Trong hoạt động hàng ngày

Khi bạn sống trong ký túc xá thực tập sinh phải tuân thủ hướng dẫn của người hướng dẫn và có nhận thức thực sự về các quy định trong chỗ ở. Cụ thể hơn:

  • Không tự ý thay đổi căn phòng, thiết bị trong phòng
  • Không tổ chức tiệc tùng ăn uống, mở nhạc lớn, nói to, quá muộn ảnh hưởng đến người khác
  • Không được tự do ra vào phòng ngủ của người khác giới
  • Không phá hoại thiết bị công cộng
  • Sử dụng các thiết bị chung theo quy trình, phơi quần áo ở đúng vị trí
  • Giữ vệ sinh chung sạch sẽ, không khạc nhổ bừa bãi
  • Giải trí bằng những hoạt động lành mạnh
  • Không gây mất đoàn kết nội bộ
  • Phân loại chất thải và bỏ rác theo quy định

Nơi công cộng

Trong quá trình sinh sống tại Nhật Bản, bạn phải tuân thủ các quy tắc sau:

  • Luật lệ giao thông: Khi tham gia giao thông bạn phải tuân thủ các biển hiệu và tín hiệu giao thông. Lưu ý phương tiện giao thông ở Nhật Bản đi vào phần đường bên trái.
  • Nguyên tắc xếp hàng: Khi sử dụng phương tiện công cộng hoặc giao dịch tại các ngân hàng, bưu điện hoặc siêu thị, bạn bắt buộc phải xếp hàng và không nói chuyện to gây phiền hà cho những người xung quanh.
  • Không phải có hành vi trộm cắp trong siêu thị.

LƯU Ý: Không nên trả giá hay mặc cả

  • Không tùy tiện lấy đồ bỏ trên đường hoặc tự ý vào rừng hái măng, nấm hoặc hái trái cây trên sân nhà người khác. Trên thực tế có những trường hợp TTS tùy tiện lấy xe đạp ở nhà ga và để sử dụng và bị cảnh sát bắt.

9.3. Môi trường làm việc tại Nhật Bản

So với Việt Nam môi trường làm việc tại Nhật Bản rất kỷ luật. Do đó khi bạn làm việc tại Nhật Bản bạn phải tuân thủ tất cả các quy tắc và quy định nơi sản xuất và nơi làm việc. Cụ thể như sau:

Tại nhà máy, xí nghiệp

  • Đi đúng giờ, đúng vị trí, quẹt thẻ làm việc đúng quy định
  • Trong giờ làm việc nghiêm cấm các hành động như ăn uống, làm việc riêng, hút thuốc, nói chuyện, bỏ vị trí, …
  • Tuân thủ các quy định an toàn cháy nổ chữa cháy
  • Khi máy vận hành, phải kiểm soát các thao tác bật – tắt thiết bị điện
  • Sau khi làm xong phải dọn dẹp sạch sẽ vị trí nơi mình làm việc
  • TTS phải mang thiết bị bảo hộ lao động theo đúng quy định trong quá trình làm việc
  • Không đi dưới những nơi treo vật nặng hay dưới cần cẩu

Trên công trường

  • Để đảm bảo an toàn khi làm việc bên ngoài công trường, công nhân phải:
  • Khi làm việc trên cao phải sử dụng các phương tiện hỗ trợ an toàn. Tuyệt đối không cưỡi và xuống giàn giáo hoặc sàn nhà của ngôi nhà, không chơi leo lên lan can …
  • Chú ý đến bảng điều khiển, cảnh báo tín hiệu nguy hiểm tại nơi làm việc
  • Vật liệu được sắp xếp và vận chuyển an toàn, đúng quy cách
  • Quy định không uống rượu và hút thuốc khi làm việc

10. Giải đáp những thắc mắc về học tiếng Nhật khi đi XKLĐ Nhật Bản

10.1. Học tiếng Nhật ở đâu? Thời gian học tiếng Nhật kéo dài bao lâu?

Theo thủ tục xuất khẩu và làm việc Nhật Bản, người lao động sau khi nhập học sẽ được đào tạo bởi công ty xuất khẩu lao động. Thời gian đào tạo hàng giờ thay đổi từ 4 – 6 tháng.

Để người lao động tham gia chương trình đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản thì phải được đào tạo tiếng Nhật tại trung tâm. Ở đây ứng viên sẽ học tiếng với các giáo viên Nhật Bản và Việt Nam. Ngoài ra bạn cũng được bồi dưỡng các kiến ​​thức cần thiết về đất nước Nhật Bản. Không chỉ vậy, Xuất khẩu lao động Sông Đà còn giúp bạn hình thành phong thái theo đúng người Nhật.

10.2. Bí quyết để học tiếng Nhật nhanh

Học tiếng Nhật là một quá trình không dễ dàng. Tuy nhiên tiếng Nhật không quá khó để chỉ có những người học giỏi học. Trên thực tế có nhiều người ngoài 30 tuổi vẫn học tiếng Nhật rất tốt.

Để có thể học tiếng Nhật, ngoài sự kiên trì, chăm chỉ, bạn phải có phương pháp học tập khoa học. Dưới đây là một số trải nghiệm học tập của Nhật Bản hiệu quả – bạn có thể tham khảo:

  1. Lập kế hoạch mục tiêu học tập cụ thể: Thời gian học tiếng chỉ khoảng 4 – 6 tháng. Do đó để có vốn tiếng Nhật trước khi xuất cảnh, bạn phải xác định mục tiêu và lên một kế hoạch cụ thể cho mỗi ngày mỗi tuần. Điều này sẽ giúp bạn học tập hiệu quả và chủ động hơn.
  2. Học nhóm: Bạn có thể tạo phản xạ trong giao tiếp với bạn trong nhóm và để tăng khả năng nghe. Điều này giúp bạn nhớ nhanh hơn và lâu hơn khi học một mình. Ngoài ra bạn phải tham gia vào các nhóm học tập trực tuyến của Nhật Bản. Bạn sẽ cập nhật nhiều kiến ​​thức hữu ích và thông tin hữu ích.
  3. Cài đặt ứng dụng học tiếng ngay trên điện thoại để có thể học tập mọi lúc mọi nơi.
  4. Học tiếng Nhật thông qua truyện tranh, phim ảnh, xem TV, đọc báo … giúp bạn hấp thụ kiến ​​thức nhanh hơn thế.
  5. Vừa viết vừa đọc tiếng Nhật: Khi bạn bắt đầu học tiếng Nhật thông thường và chỉ cần viết đọc. Nó sẽ giúp bạn nhớ các chữ cái một cách nhanh chóng và lâu hơn.

11. Những điều cần biết khi chuẩn bị sang Nhật Bản làm việc

11.1. Mang theo gì khi đi xuất khẩu lao động tại Nhật?

Khi chuẩn bị hành trang đi Nhật Bản để sống và làm việc, ứng viên phải chuẩn bị như sau:

  • Giấy tờ quan trọng

Hộ chiếu và vé máy bay là 2 giấy tờ quan trọng khi làm thủ tục xuất cảnh ở Nhật Bản. Ngoài ra tùy thuộc vào công đoàn sẽ yêu cầu các loại tài liệu bổ sung như sổ hộ khẩu photo công chứng, CMT photo công chứng, giấy đăng ký kết hôn, … bạn phải ở cẩn thận không bị mất.

  • Đồ dùng cá nhân

Hành lý mang sang Nhật, bạn nên chuẩn bị quần áo, thuốc, giày, khăn len, mũ len, khẩu trang, dao cạo hoặc những vật dụng hay dùng như khăn mặt, dầu gội, sữa tắm … Ngoài ra bạn có thể mang những vật khô như mì tôm, lương khô.

Lưu ý: Bạn không nên mang quá nhiều quần áo mùa đông. Nặng và rất tốn diện tích.

  • Ảnh thẻ

Bạn cần chuẩn bị ảnh thẻ có kích thước: 3 × 4; 3.5 × 4.5; 4 × 6 mỗi loại 6 – 8 chiếc.

Lưu ý: Ảnh có nền trắng, áo màu sáng có cổ (nam đeo cavat)

  • Tiền Nhật

Bạn chỉ nên mang lại 1 – 2 man để sử dụng khi cần. Đừng mang quá nhiều tránh bị làm rơi hay mất trộm.

11.2. Một số chú ý về việc mang hành lý trên máy bay tại Nhật Bản

Từ ngày 1 tháng 4 năm 2019, Bộ Nông Lâm Thủy sản Nhật Bản đã yêu cầu hành khách từ Nhật Bản thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do Chính phủ nước xuất khẩu cấp
  2. Xét nghiệm, kiểm dịch dựa trên Luật bảo vệ thực vật Nhật Bản

Trường hợp hành khách không thể trình bày các giấy tờ liên quan thì thực phẩm sẽ bị tiêu hủy. Ngoài ra hành khách sẽ bị phạt 1 triệu Yên Nhật (tương đương với khoảng 200 triệu VNĐ) hoặc bị kết án tối đa là 03 năm.

Để đảm bảo rằng việc sang Nhật Bản một cách suôn sẻ, bạn phải tuân theo các quy định của hành lý của hãng hàng không Việt Nam và Nhật Bản. So với những năm trước, tại năm 2022 Nhật Bản đã chặt chẽ hơn về quy định của hành lý, tiền gửi. Đặc biệt là các sản phẩm, thực phẩm có nguồn gốc không xác định.

Cụ thể hơn tất cả các loại sản phẩm như khô cá, ruốc, nước mắm, thuốc lá, thuốc lào, bún, miến, bánh đa … không được phép vận chuyển trong máy bay. Nếu mang bạn cần thực hiện các yêu cầu từ Bộ Nông Lâm Thủy sản Nhật Bản. Nếu bạn không tuân thủ hay khai báo gian dối, bạn có thể bị cầm tù hoặc phạt tiền tùy thuộc vào mức độ vi phạm.

11.3. Hướng dẫn về cách chuyển tiền từ Nhật Bản sang Việt Nam

Phương thức chuyển tiền của Nhật Bản tại Việt Nam số tiền được Ngân hàng sử dụng nhiều nhất. Hầu hết các ứng viên Việt Nam chọn ngân hàng SBI remit và DCOM money Express. Đặc biệt SBI Remit được nhiều người ủy thác hơn. Theo những lý do sau:

  • Phí chuyển giá rẻ (chỉ từ 880 Yên)
  • Liên kết tất cả các ngân hàng của hệ thống ngân hàng Việt Nam
  • Sử dụng đơn giản: Bạn chỉ cần 2 – 3 phút để tiền vào trong thẻ SBI được nộp với ATM ngân hàng bưu điện Yucho.
  • Thời gian gửi tiền linh hoạt: Thứ bảy, chủ nhật vẫn hoạt động bình thường
  • SBI đã đưa chứng chỉ chuyển tiền miễn phí để hỗ trợ TTS hoàn thành thủ tục thuế
  • Tuyệt đối an toàn: Tất cả tiền gửi là đều được mua bảo hiểm.

Hướng dẫn về cách đăng ký sử dụng SBI Remit

Bước 1: Chuẩn bị các tài liệu cần thiết ở Việt Nam

  • Viết đơn yêu cầu sử dụng dịch vụ chuyển tiền quốc tế SBI
  • Chuẩn bị tiền (VNĐ)

Bước 2 : Gửi đơn đăng ký và bản sao 2 mặt thẻ cư trú cho SBI

  • Thẻ cưu trú phải ghi lại địa chỉ và còn hiệu lực. Bản sao phải dễ nhìn và không mất 12 chữ số ở góc phải.
  • Gửi hồ sơ đăng ký với phong bì có sẵn

Bước 3: SBI Remit sẽ gửi thẻ cho thực tập sinh đến địa chỉ của thẻ cư trú và các hướng dẫn thao tác để sử dụng dịch vụ gồm 9 ngôn ngữ.

TTS sử dụng ATM của Yucho Post Bank để nhập tiền trong thẻ SBI Remit:

  1. Nhấn vào nút ENGLISH GUIDE
  2. Nhấn nút DEPOSIT
  3. Nhét thẻ vào
  4. Nhấn nút CARD ISSUED IN JAPAN
  5. Nhấn nút ENTER
  6. Nhét tiền giấy vào (tối đa 100 tờ)
  7. Xác nhận số tiền, nhấn nút ENTER
  8. Rút thẻ và phiếu chi tiết sử dụng ra

Lưu ý: Mỗi lần giao dịch không được gửi hơn 100.000 yên và không trả lại tiền lẻ.

Phương thức nhận tiền

Với tài khoản ngân hàng (VNĐ): Sau 2 – 3 ​​ngày làm việc của ngân hàng tiền sẽ được chuyển đến tài khoản người nhận.

Nhận tiền tại quầy (USD): Sau khi nạp tiền thành công trong vòng 10 phút bạn sẽ nhận được mã nhận tiền. Bạn gửi mã này cho thành viên gia đình. Người nhận tiền tại Việt Nam giữ chứng minh thư và mã tại quầy giao dịch của ngân hàng để nhận tiền. Các ngân hàng nhận tiền bao gồm: Vietcombank, Dongabank, Sacombank, Vpbank, Eximbank, Saigonbank.

12. Hình thức xử lý khi thực tập sinh có những hành vi vi phạm

12.1. Thực tập sinh bỏ trốn khỏi nơi cư trú và làm việc bất hợp pháp

Đối với TTS bỏ ra ngoài sinh sống bất hợp pháp khi vẫn còn tư cách lưu trú hoặc ở lại không về nước khi hết hạn hợp đồng sẽ bị quy là vi phạm luật Quản lý xuất nhập cảnh của Nhật Bản. Tùy thuộc vào mức độ vi phạm, TTS có thể bị kết án tù, phạt tiền và cải tạo không giam giữ hoặc bị trục xuất khỏi Nhật Bản bất cứ lúc nào.

12.2. Vi phạm Luật hình sự Nhật Bản

Khi sống và làm việc tại Nhật Bản, TTS phải tuân thủ các quy định của pháp luật Nhật Bản. Tuyệt đối không có hành vi được coi là vi phạm luật hình sự của Nhật Bản như trộm cắp, cướp giật, buốn bán, tàng trữ chất cấm

Tội này ở Nhật Bản bị xử phạt nghiêm túc. Tùy thuộc vào mức độ vi phạm người phạm tội có thể bị kết án dưới 2 năm. Đặc biệt đối với trường hợp cướp của gây chấn thương có thể bị phạt lên đến 7 năm. Trong trường hợp gây tử vong sẽ phạt tù chung thân đến tử hình.

Hành vi trộm cắp khi làm việc tại Nhật Bản không chỉ ảnh hưởng đến những cá nhân người lao động mà còn ảnh hưởng đến danh tiếng Công ty phái cử và để lại cái nhìn xấu về hình ảnh con người Việt Nam. Điều này còn gây ảnh hưởng đến cơ hội sang Nhật làm việc của thế hệ sau và cuộc sống của người Việt trên nước Nhật.

13. Trả lời các câu hỏi về chương trình xuất khẩu lao động

13.1. Năm 2022 có thể xuất khẩu lao động nước nào lương cao?

Năm 2022, thị trường xuất khẩu lao động tiếp tục mở rộng thị trường mới và thu nhập cao cho người lao động Việt Nam. Hiện tại hầu hết người lao động Việt Nam luôn ưu tiên lựa chọn các thị trường truyền thống như Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc khi họ sẽ đi làm nước ngoài. Ngoài ra còn có các thị trường khác như Singapore, Romania, Malaysia, Algeria, Ả rập – Xê út, Kuwait…

Mỗi thị trường có những ưu điểm riêng. Tuy nhiên thị trường xuất khẩu lao động ở Nhật Bản vẫn là thị trường thu hút nhiều ứng viên tham gia nhiều nhất. Điều này có thể được nhìn thấy trong quý đầu tiên của năm 2019 tại Bộ LĐTBXH cả nước có 32.343 người lao động sang nước ngoài làm việc. Đặc biệt thị trường xuất khẩu tại Nhật Bản đã nhận được 19.056 công nhân Việt Nam (6.616 công nhân nữ). Trong khi đó số lượng công nhân ở các nước Đài Loan, Hàn Quốc, Ả rập Xê út, Romania, Malaysia lần lượt là 10.976 tương ứng; 977; 284; 358; 191.

Vì vậy vào năm 2022 nên đi xuất khẩu lao động nước nào lương cao?

Bạn sẽ tìm thấy dưới mức lương cơ bản 3 thị trường truyền thống thu hút nhiều lao động Việt Nam đăng ký tham gia:

  • Thị trường xuất khẩu của Nhật Bản: 30 – 50 triệu VNĐ / tháng (chưa bao gồm tăng ca, làm thêm)
  • Thị trường việc làm Đài Loan (Trung Quốc): 15 – 20 triệu VNĐ / tháng
  • Thị trường xuất khẩu Hàn Quốc: 27 – 30 triệu VNĐ / tháng

14. Giải đáp thắc mắc khi xuất khẩu lao động về nước

14.1. Khi về nước, TTS đi xuất khẩu lao động Nhật có thể làm gì?

Phụ thuộc vào cấp độ điều kiện và khát vọng của bạn sau khi làm việc tại Nhật Bản và về nước để chọn công việc cho phù hợp. Dưới đây là một số công việc được chọn bởi nhiều TTS:

  • Việc làm liên quan đến ngành nghề thực tập tại Nhật Bản: Hàn xì, đúc, lắp ráp điện tử … hoặc tự mở xưởng kinh doanh.
  • Cho những người có khả năng tốt tiếng Nhật có thể làm việc: thông dịch viên Nhật Bản, giáo viên tiếng Nhật, hướng dẫn du lịch Nhật Bản, nhân viên văn phòng người Nhật Bản …
  • ….

Đặc biệt đối với những người hoàn thành chương trình xuất khẩu lao động tại Công ty xuất khẩu lao động Sông Đà sẽ được hỗ trợ giới thiệu việc làm phù hợp với yêu cầu và trình độ.

14.2. Sau bao lâu thì TTS về nước có thể đi du học Nhật Bản?

Dành cho những người TTS sau khi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản đã về nước và có mong muốn du học tại Nhật Bản, bạn phải đảm bảo các điều kiện sau:

  • Thời gian tại Việt Nam: Hơn một năm (tính từ ngày về nước đến ngày làm hồ sơ đi du học Nhật).
  • Kết thúc hợp đồng với công ty cũ
  • Giấy xác nhận làm việc cho công ty cùng ngành đã thực tập ở Nhật
  • Chứng chỉ tiếng Nhật N4 trở lên

14.3. Lao động từng bỏ trốn có quay lại Nhật Bản được không?

Theo Mục 24 của Luật quản lý xuất nhập cảnh Nhật Bản, những người lao động nước ngoài đã thoát khỏi nơi cư trú bên ngoài và công việc bất hợp pháp sẽ bị bắt và trục xuất khỏi Nhật Bản bất cứ lúc nào và xét xử theo quy định. Cụ thể hơn như sau:

  • Hình thức xử phạt cho hành vi chạy trốn khi sang Nhật Bản làm việc: phạt tù dưới 3 năm hoặc phạt hành chính cho 3.000.000 yên hoặc kết hợp phạt tù phạt tiền.
  • Cấm nhập cảnh vào Nhật Bản trong vòng 5 – 10 năm

14.4. Hướng dẫn lấy tiền hoàn thuế Nenkin lần 1 và lần 2

Trong thời gian thực tập tại Nhật Bản, TTS nước ngoài cũng được hưởng các phương thức bảo hiểm như những người lao động khác. Theo quy định của Luật bảo hiểm, các công ty nhận phải chịu trách nhiệm tham gia bảo hiểm cho nhân viên. Trong đó có bảo hiểm hưu trí.

Khi TTS hoàn thành hợp đồng và trở về nước sẽ được thanh toán khoản bảo hiểm hưu trí (thường được gọi là tiền Nenkin). Tiền Nenkin được chia hai lần được gọi là nenkin lần 1 và nenkin lần 2.

15. Hướng dẫn về cách xử lý các vấn đề phát sinh tại Nhật Bản

15.1. Cách xử lý khi mất đồ tại Nhật Bản

Khi các bị mất cắp ở Nhật Bản, bạn phải đến đồn cảnh sát gần nhất để thông báo bị mất cắp. Tùy thuộc vào trường hợp và các đồ bị mất sẽ có các cách giải quyết khác nhau. Dưới đây là một số trường hợp thường gặp và hướng dẫn giải quyết – bạn có thể tham khảo:

  • Để quên hoặc thất lạc đồ đạc: Khi bạn quên đồ trên tàu, xe buýt bạn liên hệ trực tiếp với nhân viên phục vụ trên xe hoặc đồn cảnh sát gần nhất để thông báo các đồ bị mất. Trụ sở cảnh sát sẽ tổng hợp các mặt hàng để quên. Trong khoảng 3 tháng, nếu người đánh mất không đến nhận thì sẽ nộp cho cảnh sát.
  • Mất thẻ ngân hàng tại Nhật Bản: Khi phát hiện ra mất thẻ ngân hàng, bạn phải đến trụ sở cảnh sát để báo mất thẻ. Đồng thời liên hệ với Ngân hàng để báo cáo và dừng giao dịch bằng thẻ.
  • Mất hộ chiếu/ thẻ ngoại kiều: Tương tự như trên sau khi thông báo mất thẻ với cảnh sát. Bạn đến Đại sứ quán Việt Nam để tiếp tục thủ tục trở lại (nếu hộ chiếu bị mất). Trong trường hợp mất thẻ ngoại kiều bạn đến văn phòng hành chính địa phương để cư trú để làm thủ tục cấp lại.

15.2. Cách xử lý khi đi lạc ở Nhật Bản

Khi đến Nhật Bản, nhiều thực tập sinh sẽ cảm thấy ngạc nhiên và có thể sẽ bị lạc đường. Vì vậy nên làm gì khi lạc đường tại Nhật?

Điều đầu tiên cần làm là giữ bình tĩnh. Sau đó bạn xác định lại hướng và tìm người để hỏi đường. Ở Nhật Bản trên các tuyến đường có nhiều cảnh sát. Họ rất thân thiện và sẵn sàng giúp đỡ mọi người trên đường. Do đó để tránh bị kẻ xấu lợi dụng, bạn nên hỏi cảnh sát hoặc đồn cảnh sát gần nhất để tìm sự giúp đỡ.

Để thuận tiện hơn để hỏi đường bạn phải nhớ tên, số điện thoại bạn bè ở Nhật Bản hoặc địa chỉ công ty. Nếu bạn không nhớ bạn nên viết một mảnh giấy nhỏ vào ví của mình và luôn mang theo nó. Ngoài ra bạn có thể cài đặt định vị GPS trên điện thoại của mình để xác định vị trí và định hướng dễ dàng hơn.

16. Đến Nhật ăn gì, chơi gì ở đâu?

Cuộc sống trở nên có ý nghĩa và hiệu quả hơn ngoài thời gian làm việc, ngày lễ các TTS nên ra ngoài để khám phá những điều thú vị và những điều mới mẻ về Nhật Bản. Bạn có thể chạy xe đạp để ghé thăm khu vực bạn sống và thưởng thức các món ăn đặc sản của Nhật Bản. Hoặc bạn có thể đi tàu điện ngầm để ghé thăm các điểm du lịch nổi tiếng của đất nước mặt trời mọc.

16.1. Top 6 món ăn ngon không thể bỏ qua khi nói đến Nhật Bản

Dưới đây là một số gợi ý về điểm đến du lịch và nơi du lịch khi bạn đi làm tại Nhật Bản:

  • Sushi – món ăn đặc trưng Nhật Bản

Đề cập đến ẩm thực Nhật Bản thì điều đầu tiên được nhắc đến là sushi. Đó là một món ăn nổi tiếng của Nhật Bản mà bạn không thể bỏ qua khi bạn đến Nhật Bản. Thành phần chính của sushi là cơm được trộn với giấm, đường, muối và hải sản như tôm, cá ngừ, mực. Người Nhật thường sử dụng sushi với wasabi, củ cải muối, dưa chuột, nước tương …

  • Tempura – Các món ăn nổi tiếng ở Nhật Bản

Tempura là một món ăn ngon và nổi tiếng xứ hoa anh đào. Mặc ra đời sau sushi, nhưng tempura có hương vị điển hình và mới. Thành phần chính của tempura bao gồm trái cây theo mùa, hải sản trộn với trứng, bột mì. Tempura phù hợp với những người mới sang Nhật chưa ăn quen đồ sống.

  • Sashimi – Các món ăn truyền thống của Nhật Bản

Thành phần chính của Sashimi là loại hải sản tươi sống được đánh bắt và chế biến theo quy trình đặc biệt để hương vị của sashimi luôn tươi và hấp dẫn. Người Nhật thường ăn sashimi với nước tương như tương xì dầu, wasabi … và trái cây theo mùa.

  • Mì udon – món mì tinh thần của Nhật Bản

So với các loại mì khác ở Nhật Bản, mì Udon có hương vị đặc biệt và được trình bày hấp dẫn. Thành phần của mì udon bao gồm bột, muối và nước. Nước mì của udon được làm từ nước tương dashi và rượu mirin. Theo sở thích của mỗi người để chọn cách thưởng thức mì udon khác nhau: mì udon lạnh và mì udon nóng. Ngoài mì udon bạn có thể thưởng thức những loại mì khác như mì soba, mì ramen …

  • Tonkatsu

Đây là một món ăn rất phổ biến ở Nhật Bản thịt lợn với gia vị chiên với bột chiên. Bạn có thể phục vụ Tonkatsu với súp miso và bắp cải.

  • Shabu – Shabu – tinh hoa hương vị lẩu Nhật Bản

Đây là một món lẩu ngon và nổi tiếng ở Nhật Bản. Thành phần chính chủ yếu từ thịt bò ăn kèm với rau, đậu phụ, nấm kim châm, mì udon, cà rốt …. Shabu – Shabu hấp dẫn người dùng bởi một hương vị phong phú và tinh tế và những cách thưởng thức thích thú và độc đáo.

16.2. Điểm đến du lịch lý tưởng khi làm việc tại Nhật Bản

  • Núi Phú Sĩ – Biểu tượng Nhật Bản

Đây là một biểu tượng tượng trưng cho đất nước Nhật Bản. Và nó cũng là ngọn núi cao nhất của Nhật Bản với chiều cao 3776m. Thời gian mở cửa cho khách leo núi kéo dài từ 1/7 đến 31/8 hàng năm.

  • Đền Itsukushima

Đền Itsukushima đặc biệt với màu đỏ kết hợp với một kiến ​​trúc độc đáo ẩn trong nước biển ở phía trước núi Misen. Điều đặc biệt là cảng O – Torii cao 16 mét đứng trong đền. Nó cũng là biểu tượng của hòn đảo Miyajima.

  • Công viên Hitachi – nơi sự hội tụ của hàng ngàn loài hoa

Nếu bạn là người yêu hoa, bạn không thể bỏ qua công viên Hitachi. Bởi vì nơi này hội tụ hàng ngàn bông hoa nổi tiếng cho tất cả các màu sắc để tạo ra những khung hình cực kỳ tuyệt đẹp.

  • Tháp Tokyo

Đây là một trong 21 tòa tháp cao nhất thế giới với chiều cao 333 m. Vào buổi tối tháp Tokyo rực rỡ với hơn 164 đèn màu. Màu của tòa tháp cũng được thay đổi theo mùa. Đứng trên đài quan sát cảu tháp bạn có thể thấy núi Phú Sĩ.

  • Universal Studios Osaka – Khu vui chơi nổi tiếng ở Nhật Bản

Đây là công viên nổi tiếng nhất của Osaka với nhiều trò chơi thú vị và nhiều trò chơi tốc độ cao, tiêu diệt zombie, trò chơi 4D,… Khi bạn đến đây chắc chắn sẽ bị thu hút bởi phong cảnh đẹp và vô số trò chơi độc đáo.

  • Tokyo Disneyland

Công viên Tokyo Disneyland là công viên giải trí lớn nhất tại Nhật Bản với 7 lĩnh vực có nhiều chủ đề khác nhau. Diện tích công viên rộng 465.000 m2. Đến Công viên Tokyo Disneyland bạn có thể tham gia vào các trò chơi thú vị. Đây là nơi lý tưởng để giảm căng thẳng.

  • Công viên Nara

Đây là nơi khách yêu thích khi đến Nhật Bản. Cảnh quan công viên Nara rất đẹp và rộng. Sự hấp dẫn của công viên Nara là sự xuất hiện của hàng trăm chú hươu và đền thờ xưa. Khoảnh khắc đẹp nhất của công viên Nara vào mùa thu.

  • Làng lịch sử Shirakawa-Go

Khi đến làng lịch sử Shirakawa-Go bạn sẽ cảm thấy như thể bạn đang trong một khu vườn hội chợ với một khung cảnh yên bình và thơ mộng. Đặc biệt vào ban đêm cảnh quan đã trở nên huyền ảo.

  • Chợ Nishiki

Bạn có thể đi bộ với bạn bè xung quanh chợ Nishiki để mua sắm và tận hưởng ẩm thực đường phố. Ở đây bạn có cơ hội thưởng thức nhiều hương vị truyền thống của Nhật Bản cũng như các món sushi tươi …